Hoằng Cảnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một nhân vật lịch sử: "Hoằng Cảnh" là tên một nhân vật có thật trong lịch sử Việt Nam, được biết đến với tên đầy đủ là Đào Hoằng Cảnh.
- Một vị quan: Ông là một vị Tể tướng, tức là quan đứng đầu trong triều đình phong kiến, phụ trách việc triều chính.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Sử sách có ghi chép về công lao của Tể tướng Đào Hoằng Cảnh. (Sử sách có ghi chép về công lao của Tể tướng Đào Hoằng Cảnh.)
- Nhân vật Hoằng Cảnh thường được nhắc đến trong các câu chuyện về triều đại đó. (Nhân vật Hoằng Cảnh thường được nhắc đến trong các câu chuyện về triều đại đó.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Tể tướng Hoằng Cảnh": Cụm từ dùng để chỉ rõ chức vụ và tên tuổi của nhân vật, nhấn mạnh địa vị quan trọng của ông.
- Tể tướng Hoằng Cảnh là một trung thần của triều đình. (Tể tướng Hoằng Cảnh là một trung thần của triều đình.)
"Đào Hoằng Cảnh": Tên đầy đủ, thường dùng trong văn bản lịch sử hoặc khi cần sự trang trọng, chính xác.
- Gia phả họ Đào còn lưu giữ nhiều tư liệu về Đào Hoằng Cảnh. (Gia phả họ Đào còn lưu giữ nhiều tư liệu về Đào Hoằng Cảnh.)
Biến thể và từ gần giống
Họ Đào: Chỉ dòng họ của nhân vật Đào Hoằng Cảnh.
- Họ Đào là một dòng họ lớn có nhiều người hiển đạt. (Họ Đào là một dòng họ lớn có nhiều người hiển đạt.)
Tể tướng: Chức danh chính của Đào Hoằng Cảnh, nghĩa là quan đầu triều.
- Chức vụ Tể tướng đòi hỏi người đảm nhiệm phải có tài năng và đức độ. (Chức vụ Tể tướng đòi hỏi người đảm nhiệm phải có tài năng và đức độ.)
Từ đồng nghĩa
- Quan lớn: Cách gọi chung cho các vị quan có chức vụ cao (tuy không hoàn toàn đồng nghĩa nhưng có thể dùng trong ngữ cảnh chung).
- Đại thần: Chỉ các vị quan trọng thần trong triều đình.
Thành ngữ liên quan
- "Lưu danh sử sách": Để lại tiếng thơm trong sử sách. Nhân vật lịch sử như Đào Hoằng Cảnh thường được đánh giá qua thành ngữ này.
- Công đức của Tể tướng Hoằng Cảnh đã lưu danh sử sách. (Công đức của Tể tướng Hoằng Cảnh đã lưu danh sử sách.)
- Đào Hoằng Cảnh. Xem Họ Đào Tể tướng Sơn Trung